Friday, 02/12/2022 - 20:04|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH HOÀ THẠCH B

kế hoach nhiệm vụ năm học 2022-2023

kế hoạch nhiệm vụ năm học

UBND HUYỆN QUỐC OAI

TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA THẠCH B

 

Số:        /KH-THHTB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hòa Thạch, ngày 12  tháng 9 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

 Thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023

 

 

                                                                    PHẦN I                                                                

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cư Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 07/9/2022 của UBND thành phố Hà Nội về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023 của thành phố Hà Nội;  

Căn cứ Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của Ủy ban nhân dân  thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2022 - 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Công văn số 4088/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022 – 2023;

Công văn số 2598/SGD&ĐT-GDPT ngày 31/8/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022 – 2023;

Căn cứ Công văn số 02/HD-PGDĐT-TH ngày 05/9/2022 của Phòng GDĐT Quốc Oai về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2022-2023 cấp tiểu học;

Căn cứ Nghị quyết số 110/NQ-HĐTTHHTB ngày 30/8/2022 của Hội đồng trường  Tiểu học hòa Thạch B năm học 2022-2023.

Căn cư tình hình, điều kiện thực tế nhà trường năm học 2022-2023.

 

PHẦN II

ĐẶC ĐIỂM TÍNH HÌNH:

I. Thực trạng nhà trường:

1. Quy mô đội ngũ, trường, lớp, học sinh

- Quy mô trường, lớp, học sinh :

+ Tổng số học sinh: 816 em ( khu Long Phú 702 em, khu Thắng Đầu 114 em)

+ Tổng số lớp : 25  ( khu Long Phú 20 lớp, khu Thắng Đầu 5 lớp)

+ Số học sinh bình quân:  32,6 HS

Khối

Số lớp

Số HS

Học sinh nữ

HS khuyết tật

HS dân tộc

Học 2 buổi/ ngày

HS diện chính sách

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

5

137

65

1

2

137

 

 

2

5

147

67

0

3

147

3

 

3

5

178

90

1

3

178

0

 

4

5

163

84

0

6

163

3

 

5

5

191

96

1

4

191

5

 

Cộng

25

816

402

3

22

816

12

 

 

- Tæng sè CBGVNV hiÖn cã: 45

Nhân sự

Tổng số

Nữ

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Hợp đồng

ĐH

TC

THPT

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

QL

2

1

2

 

 

 

1

1

 

 

GV cơ bản

28

26

15

10

3

 

3

5

20

5

GV bộ môn

ÂN

1

1

1

 

 

 

 

1

 

 

TD

2

 

2

 

 

 

 

 

2

 

TA

2

2

1

1

 

 

1

 

1

 

Tin

1

1

1

 

 

 

 

1

 

 

MT

1

1

 

 

1

 

 

 

1

 

TPT

1

 

 

1

 

 

 

 

1

 

NV

7

3

1

1

2

3

 

 

 

4

Tổng

45

39

23

13

6

3

5

8

25

9

2. Điều kiện Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất thực trạng: 5275,1 m( khu Long Phú : 4126,2 m2 ; Thắng Đầu : 1148,9 m). Bình quân 6,4 m2 /1HS;

-  Số phòng học:  25 ( khu Long Phú 20 phòng; khu Thắng Đầu ; 5 phòng)

- Số phòng phục vụ học tập:  7 phòng ( thư viện : 02; thiết bị : 02; truyền thống : 01; đội : 01; tư vấn học đường; 01) 

- Trang thiết bị :  Đảm bảo yêu cầu tối thiểu

II. Kết quả năm học 2021-2022:

- Học sinh giỏi toàn diện cấp thành phố: 01 em

- Học sinh giỏi toàn diện cấp huyện: 01 em

- Học sinh xuất sắc : 255 em - TL 30,6%

- Học sinh tiêu biểu đối với lớp 1,2 và học sinh tiến bộ vượt bậc, vượt trội từng nội dung đối với lớp 3,4,5: có 165 học sinh - đạt tỉ lệ 19,8 %.

- Học sinh được khen trong công tác đội: 05 em

-  550 em học sinh đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ

- Tập thể: 1 giải ba hội thi kéo co CNVC người LĐ huyện Quốc Oai, 5 tập thể lớp xuất sắc

- Liên đội mạnh cấp huyện

- Trường đạt danh hiệu : LĐTT

III. Đánh giá tình hình:

1. Thuận lợi:

- Học sinh chăm ngoan, có tinh thần vượt khó phấn đấu học tốt.

- Chất lượng giáo dục nhà trường luôn ổn định, bền vững và ngày càng tiến bộ.

- §éi ngò gi¸o viªn tương đối ®ång bé, nhiÖt t×nh, tr¸ch nhiÖm,  100% cã tr×nh ®é chuyªn m«n đảm bo.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, trường đã có sự quan tâm hỗ trợ các hoạt động giáo dục.

- Là trường chuẩn Quốc gia nên CSVC đáp ứng được yêu cầu trường lớp khang trang, xanh, sạch, đẹp.

2. Khó khăn:

- Địa bàn dân cư trải rộng, giáp danh nhiều địa phương khác nên đối tượng học sinh tạm trú nhiều. Tr­­êng cã 01 khu lÎ thuéc vïng cã ®iÒu kiÖn kinh tÕ khã kh¨n.

- Diện tích bãi tập dùng chung sân chơi, diện tích chưa đảm bảo theo yêu cầu tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường học; phòng học bộ môn còn thiếu phòng KHCN và phòng học đa chức năng.

- Một số giáo viên hợp đồng mới ra trường điều kiện còn khó khăn

- Một số khối lớp học khu Long Phú sĩ số học sinh còn vượt qui định

- Kinh phÝ ho¹t ®éng cßn thiÕu vµ h¹n chÕ.             

 

 

Phần III

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

         

A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM :      

1. Triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2023 bảo đảm an toàn; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học, phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục.

2. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 đối với lớp 4, lớp 5.

          3. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; tham mưu công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng để có đủ giáo viên, bảo đảm chất lượng dạy học các môn học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

4. Tích cực tham mưu công tác quy hoạch sắp xếp quỹ đấtcơ sở vật chất, thiết bị dạy học giúp nhà trường có đủ điều kiện được công nhận lại mức độ 1 năm 2022; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.

5. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục, chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người; tăng cường an ninh trường học, tích cực phòng, chống xâm hại và bạo lực học đường. Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành.

6. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo quy định tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

I. Thực hiện các cuộc vận độngphong trào thi đua:

1. Mục tiêu, chỉ tiêu:

* Mục tiêu:

- Nâng cao nhận thức, tạo chuyển biến tích cực về tư tưởng đạo đức, lối sống văn hóa, phong cách, tác phong làm việc đối với mỗi nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học.

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của đội ngũ giáo viên, học sinh trong toàn trường trong việc giảng dạy, học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động xã hội, tạo khí thế vui tươi sôi nổi, kích thích lòng ham hiểu biết của học sinh trong học tập và trong các hoạt động xã hội; tạo cơ sở vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trang bị những kỹ năng sống cần thiết cho các học sinh, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

* Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV, NV tích cực hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua; tự giác, tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

- Xây dựng trường học hạnh phúc và tích cực tham gia bồi dưỡng thường xuyên. Cuối năm 100% hoàn thành kế hoạch BDTX.

- 100% học sinh có ý thức tự giác, chủ động, tích cực trong các hoạt động học tập và rèn luyện.

- Công tác thu chi đảm bảo đúng các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của các cấp các ngành.

2. Nhiệm vụ

- Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”; thực hiện tốt phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” gắn với nội dung “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý và giảng dạy” do Công đoàn ngành Giáo dục Hà Nội phát động; phấn đấu xây dựng mô hình “Trường học hạnh phúc”.

- Ban hành quy định Quy tắc ứng xử trong nhà trường theo Thông tư 06/2019/TT- BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GDĐT, hướng dẫn số 1002/HD-SGDĐT ngày 19/4/2022 của Sở GDĐT Hà Nội và hướng dẫn số 01/HD-PGDĐT ngày 22/5/2022 của Phòng GDĐT Quốc Oai về hướng dẫn xây dựng môi trường văn hóa trong trường học ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2022-2025 nhằm nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức nhà giáo, người lao động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Tuyên dương, khen thưởng những cá nhân, tập thể thực hiện tốt văn hóa ứng xử trong nhà trường.

3. Giải pháp

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện tốt việc bàn giao chất lượng giáo dục không để học sinh “ngồi nhầm lớp”, không để học sinh bỏ học.

- Tăng cường các hoạt động thực hành, các hoạt động trải nghiệm, vui chơi giải trí tích cực, các hoạt động văn hóa thể dục, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống kỹ năng sống hiểu biết xã hội cho học sinh. Tích hợp nội dung giáo dục đạo đức thông qua các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thông qua các sự kiện tình hình thời sự trong xã hội, trong nước và quốc tế; qua việc giao tiếp hằng ngày với bạn bè và người xung quanh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả. Gắn các cuộc vận động, các phong trào thi đua với các hoạt động cụ thể của nhà trường: phong trào thi đua dạy tốt học tốt chào mừng các ngày lễ lớn ( 20/10,  20/11, 22/12, 3/2, 8/3, 26/3...), tổ chức chăm sóc cây cảnh, tham gia các hội thi do các cấp tổ chức...

           - Chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh. Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống; tuyên truyền giáo dục lịch sử địa phương đặc biệt truyền thống của thủ đô ngàn năm văn hiến;

- Thực hiện trang trí khuôn viên nhà trường, lớp học theo tiêu chí thẩm mĩ – thân thiện - ứng dụng. Tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường vào chiều thứ 6 hàng tuần; đảm bảo hệ thống nước sạch;  nhà vệ sinh sạch cho học sinh và giáo viên.

- Thành lập, kiện toàn ban chỉ đạo các cuộc vận động và các phong trào thi đua.  Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các cuộc vận động và các phong trào thi đua theo từng đợt thi đua, theo học kỳ và cho cả năm học.

 - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân và tổ khối. Trong tổ chức thực hiện, Ban chỉ đạo phải có sự kiểm tra, điều chỉnh phù hợp, kịp thời đảm bảo thực hiện kế hoạch có hiệu quả.

- Kết thúc các đợt thi đua, phải có đánh giá, sơ kết, tổng kết, tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích tốt. Xây dựng các tiêu chí thi đua cụ thể, phù hợp với thực tế để đảm bảo sự công bằng, khách quan và mang tính thúc đẩy các phong trào thi đua.

II. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học

1 Nhiệm vụ:

- Thực hiện QĐ 2865/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc “ Ban hành khung thời gian kế hoạch năm học 2022 – 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội”;

- Học kỳ I: Từ ngày 06/9/2021 đến ngày 13/01/2022 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)

- Học kỳ II: Từ ngày 17/01/2022 đến ngày 20/5/2022  (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)

Học kì I

Học kì II

Kết thúc

năm học

Ngày bắt đầu  HK I

Ngày kết thúc HK I

Nghỉ HK I

Ngàybắt đầu HK II

Ngày kết thúc HK II

05/9/2022

(thứ Hai)

12/01/2023

(thứ Năm)

13/01/2023

(thứ Sáu)

16/01/2023

(thứ Hai)

19/5/2023

(thứ Sáu)

25/5/2023

(thứ Năm)

2. Giải pháp:

- Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ và căn cứ vào khung thời gian năm học trên, nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thời khóa biểu được sắp xếp khoa học đảm bảo hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý và thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

III. Thực hiện Chương trình giáo dục:

1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh, thực hiện mục tiêu kiên trì chất lượng giáo dục

- Chuẩn bị tốt các phương án đảm bảo an toàn, phòng ngừa tình hình dịch bệnh trên cơ sở hướng dẫn của ngành Y tế và ngành Giáo dục; nâng cao ý thức, trách nhiệm và tăng cường các biện pháp phòng chống dịch cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường; duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý.

- Chuẩn bị sẵn sàng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý học sinh phòng trường hợp xảy ra dịch bệnh tại địa phương; rút kinh nghiệm từ các năm học vừa qua để thực hiện hiệu quả, đảm bảo duy trì mục tiêu chất lượng giáo dục.

          2. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục học sinh

2.1. Về năng lực

Khối

Nội dung

Tổng số HS

Tốt

Đạt

CCG

Ghi chú

SL

%

SL

%

SL

%

 

1

Năng lực chung

Tự chủ và tự học

137

92

67,1

45

32,9

0

0

 

Giao tiếp và hợp tác.

137

91

66,4

46

33,6

0

0

GQVĐ và sáng tạo.

137

92

67,1

45

32,9

0

0

Năng lực đặc thù

 

Ngôn ngữ

137

94

68,6

43

31,4

0

0

Tính toán

137

93

67,8

44

32,2

0

0

Tìm hiểu TN&XH

137

93

67,8

44

32,2

0

0

Thẩm mĩ

137

95

69,3

42

30,7

0

0

Thể chất

137

93

67,8

44

32,2

0

0

2

Năng lực chung

Tự chủ và tự học

147

101

68,7

46

31,3

0

0

 

Giao tiếp và hợp tác.

147

101

68,7

46

31,3

0

0

GQVĐ và sáng tạo.

147

96

65,3

51

34,7

0

0

Năng lực đặc thù

 

Ngôn ngữ

147

103

70

44

30

0

0

Tính toán

147

103

70

44

30

0

0

Tìm hiểu TN&XH

147

113

76,8

34

23,2

0

0

Thẩm mĩ

147

103

70

44

30

0

0

Thể chất

147

113

76,8

34

23,2

0

0

3

Năng lực chung

 

Tự chủ và tự học

178

107

60,1

71

39,9

0

0

Giao tiếp và hợp tác.

178

106

59,5

72

40,5

0

0

GQVĐ và sáng tạo.

178

105

58,9

73

41,1

0

0

Năng lực đặc thù

 

Ngôn ngữ

178

107

60,1

71

39,9

0

0

Tính toán

178

107

60,1

71

39,9

0

0

Tìm hiểu TN&XH

178

106

59,5

72

40,5

0

0

Thẩm mĩ

178

106

59,5

72

40,5

0

0

Thể chất

178

107

60,1

71

39,9

0

0

Công nghệ

178

107

60,1

71

39,9

0

0

Tin học

178

107

60,1

71

39,9

0

0

4

Tự phục vụ, tự quản

163

84

51,5

79

48,5

0

0

 

Hợp tác

163

85

52,1

78

47,9

0

0

Giải quyết vấn đề

163

83

50,9

80

49,1

0

0

5

Tự phục vụ, tự quản

191

117

61,2

73

38,8

0

0

 

Hợp tác

191

116

60,7

75

39,3

0

0

Giải quyết vấn đề

191

115

60,2

76

39,8

0

0

2.2. Về phẩm chất

 

 

Khối

 

 

 

1

Nội dung

Tổng số HS

Tốt

Đạt

CCG

Ghi chú

SL

%

SL

%

SL

%

 

Yêu nước

137

110

80,2

27

19,8

0

0

 

Nhân ái

137

109

79,6

28

20,4

0

0

Chăm chỉ

137

100

72,9

37

27,1

0

0

Trung thực

137

109

79,6

28

20,4

0

0

Trách nhiệm

137

110

80,2

27

19,8

0

0

2

Yêu nước

147

117

79,5

30

20,5

0

0

 

Nhân ái

147

120

81,6

27

18,4

0

0

Chăm chỉ

147

110

75

37

25

0

0

Trung thực

147

115

78,2

32

21,8

0

0

Trách nhiệm

147

117

79,5

30

20,5

0

0

3

Yêu nước

178

97

54,5

81

45,5

0

0

 

Nhân ái

178

110

61,8

68

38,2

0

0

Chăm chỉ

178

100

56

78

44

0

0

Trung thực

178

100

56

78

44

0

0

Trách nhiệm

178

97

54,5

81

45,5

0

0

4

Chăm học, chăm làm

163

80

49

83

51

0

0

 

Tự tin, trách nhiệm

163

89

54

74

46

0

0

Trung thực, kỉ luật

163

90

55

73

45

0

0

 Đoàn kết, yêu thương

163

106

65

57

35

0

0

5

 Chăm học, chăm làm

191

113

59

78

41

0

0

 

Tự tin, trách nhiệm

191

119

62

72

38

0

0

Trung thực, kỉ luật

191

119

62

72

38

0

0

 Đoàn kết, yêu thương

191

120

63

71

37

0

0

          2.3. Các môn học và hoạt động giáo dục:

Khối

Môn

Tổng số HS

HTT

HT

CHT

Ghi chú

SL

%

SL

%

SL

%

 

1

Toán

137

97

70,8

40

29,2

0

0

 

Tiếng Việt

137

112

81,7

25

18,3

0

0

 

Đạo đức

137

95

69

42

31

0

0

 

TNXH

137

91

66

46

34

0

0

 

Âm nhạc

137

90

65,7

47

34,3

0

0

 

Mỹ thuật

137

97

70,8

40

29,2

0

0

 

HĐTN

137

91

66

46

34

0

0

 

GDTC

137

97

70,8

40

29,2

0

0

 

2

Toán

147

111

75,5

36

24,5

0

0

 

 Tiếng Việt

147

92

62,5

55

37,5

0

0

 

Đạo đức

147

100

68

47

32

0

0

 

 TNXH

147

111

75,5

36

24,5

0

0

 

Âm nhạc

147

98

66,6

49

33,4

0

0

 

 Mỹ thuật

147

100

68

47

32

0

0

 

HĐTN

147

100

68

47

32

0

0

 

 GDTC

147

100

68

47

32

0

0

 

3

Toán

178

89

50

89

50

0

0

 

 Tiếng Việt

178

87

49

91

51

0

0

 

Đạo đức

178

92

51,6

86

48,4

0

0

 

 TNXH

178

92

51,6

86

48,4

0

0

 

Âm nhạc

178

93

52

85

48

0

0

 

 Mỹ thuật

178

93

52

85

48

0

0

 

Công nghệ

178

93

52

85

48

0

0

 

 Thể dục

178

95

53,4

83

46,6

0

0

 

HĐTN

178

93

52

85

48

0

0

 

Tiếng Anh

178

82

50,3

96

49,8

0

0

 

Tin học

178

82

50,3

96

49,8

0

0

 

4

Toán

163

81

49,7

82

50,3

0

0

 

 T.Việt

163

79

48,4

84

51,6

0

0

 

Đạo đức

163

79

48,4

84

51,6

0

0

 

K.Học

163

79

48,4

84

51,6

0

0

 

 LS&ĐL

163

79

48,4

84

51,6

0

0

 

Âm nhạc

163

81

49,7

82

50,3

0

0

 

 Mỹ thuật

163

81

49,7

82

50,3

0

0

 

 Kỹ thuật

163

85

52,1

78

47,9

0

0

 

 Thể dục

163

86

52,7

77

47,3

0

0

 

Tiếng Anh

163

74

45,4

89

54,6

0

0

 

Tin học

163

74

45,4

89

54,6

0

0

 

5

Toán

191

113

59,1

78

40,9

0

0

 

 T.Việt

191

100

52

91

48

0

0

 

Đạo đức

191

113

59,1

78

40,9

0

0

 

K.Học

191

105

54

86

46

0

0

 

 LS&ĐL

191

105

54

86

46

0

0

 

Âm nhạc

191

105

54

86

46

0

0

 

 Mỹ thuật

191

100

52

91

48

0

0

 

 Kỹ thuật

191

113

59,1

78

40,9

0

0

 

 Thể dục

191

110

57,6

81

42,4

0

0

 

Tiếng Anh

191

86

45

105

55

0

0

 

Tin học

191

86

45

105

55

0

0

 

- Tỷ lệ HTCT lớp học, HTCT Tiểu học : Đạt 100%

- Kết quả giáo dục lớp 1,2,3 :

 

Khối

 

Sĩ số

Kết quả đánh giá cuối năm

HTXS

HTT

HT

CHT

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

1

137

53

38,7

27

19,7

57

41,6

0

0

2

147

54

36,7

26

17,7

67

45,6

0

0

3

178

58

32,6

30

16,8

90

50,6

0

0

3. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

3.1. Đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3

- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 theo các văn bản: Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp Tiểu học; Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học; Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2; Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học, cụ thể:

- Bố trí đảm bảo 01 phòng học/lớp, có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học; đảm bảo cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định.

- Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.

3.2. Đối với lớp 4 và lớp 5

Trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông 2006, xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 4 và lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017, cụ thể:

- Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung quá khó, chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học.

- Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 3221/SGDĐT-GDPT ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong quá trình tổ chức thực hiện, chú trọng rèn luyện các kỹ năng và tạo tâm thế cho học sinh lớp 5 sẵn sàng học lớp 6.

4. Tổ chức dạy học Tiếng Anh, Tin học

- Triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự chọn cho 100% học sinh lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong CT GDPT 2018 và thực hiện theo công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020, tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận giáo dục Tin học, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, môn Tin học bắt buộc cho 100 % học sinh lớp 3 năm học 2022-2023 bảo đảm các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018; triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, môn Tin học theo Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 của Bộ GDĐT; Công văn số 889/SGDĐT-GDTH ngày 07/4/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học. Cụ thể:

a) Dạy học Tiếng Anh: 

- Tiếp tục triển khai Chương trình Tiếng Anh tự chọn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006 và Chương trình thí điểm tiếng Anh cấp Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 đối với học sinh lớp 4 và lớp 5. Đảm bảo 100% học sinh lớp 4,5 được phát triển đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong học tiếng anh. Học sinh ứng dụng được các kiến thức được học trong chương trình Tiếng anh theo các khối lớp vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thể trong thực tế.

- Thực hiện xã hội hóa theo tinh thần tự nguyện trong dạy học Tiếng Anh để tăng cường thời lượng học Tiếng Anh cho học sinh lớp 4,5 (2 tiết/1 tuần); đẩy mạnh thực hành Tiếng Anh qua các hoạt động như đọc truyện, hoạt động trải nghiệm, các sân chơi, giao lưu.

- Thực hiện đổi mới đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh; tập trung vào đánh giá thường xuyên để hỗ trợ học tập; bài kiểm tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Khuyến khích giáo viên sử dụng các dự án học tập để thay thế bài kiểm tra học kỳ I.

- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy, học ngoại ngữ. Đảm bảo điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất theo quy định. Tăng cường cơ sở vật chất hiện đại, đảm bảo sự phù hợp và tính ứng dụng.

- Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT, cụ thể: đối với lớp 1, lớp 2 lựa chọn sách giáo khoa ( I learn  smart start  lớp 1 và lớp 2; lớp 3 : ) theo danh mục sách giáo khoa đã được Bộ GDĐT ban hành và Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt; đối với lớp 4 và lớp 5 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 và các văn bản khác của Bộ GDĐT. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên online, offline đã tập huấn và cung cấp cho giáo viên sử dụng đồng bộ với sách giáo khoa đã cung ứng.

b) Dạy học môn Tin học

- Thực hiện dạy học môn Tin học tự chọn đối với lớp 4, 5 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006, khi thực hiện cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 một cách linh hoạt, phù hợp.

- Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục tin học, hoạt động giáo dục STEM tiếp cận công nghệ số nhằm góp phần phát triển các năng lực đặc thù Tin học, Khoa học, Công nghệ cho học sinh cấp tiểu học đồng thời tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận với giáo dục tin học và đáp ứng sở thích, nhu cầu, phát hiện và bồi dưỡng phát triển năng lực tin học, tư duy khoa học máy tính, hình thành và nuôi dưỡng đam mê khoa học, công nghệ cho học sinh tiểu học.

- Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học, tăng cường đầu tư nâng cấp thiết bị dạy học để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học.

5. Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày:

- Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày được phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa biểu được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. Đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết văn hóa/ngày.

- Tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày theo hướng dẫn tại Công văn số 3866/BGDDT-GDTH ngày 26/8/2019 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn chuẩn bị tổ chức dạy học đối với lớp 1 năm học 2020 - 2021  và Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa được Phòng GDĐT phê duyệt. Không tổ chức dạy thêm, học thêm cho học sinh tiểu học dưới bất kỳ hình thức nào.

6. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương

Triển khai thực hiện Tài liệu giáo dục địa phương đối với lớp 1 được sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông thành phố Hà Nội; xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT với hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương, đặc điểm tâm lý, trình độ phát triển nhận thức của học sinh theo từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh khi thực hiện.

7. Triển khai giáo dục STEM

- Giúp học sinh làm quen, nhận biết và tạo cảm hứng với những môn học trong STEM. Từ đó, học sinh khám phá ra sự thú vị của STEM khi ứng dụng trong đời sống.

- Triển khai Giáo dục STEM dưới các hình thức như giảng dạy tích hợp các môn học qua một chủ đề cụ thể, tổ chức các buổi thực hành, các hoạt động ngoại khóa như ngày hội STEM hoặc xây dựng mô hình các câu lạc bộ STEM với sự hướng dẫn của giáo viên.

8. Sách, thiết bị giáo dục và các nguồn học liệu tham khảo:

8.1. Các nguồn học liệu tham khảo và sách giáo khoa

* Mục tiêu:

- Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa tối thiểu để học tập.

- Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên online, offline đã tập huấn và cung cấp cho giáo viên sử dụng đồng bộ với sách giáo khoa đã cung ứng, các nguồn học liệu khác để phục vụ giảng dạy và học tập.

* Nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch, cung cấp đầy đủ sách giáo khoa phục vụ học sinh trước khi bước vào năm học mới.

- Hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa hiệu quả đúng theo chương trình.

- Tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp

* Giải pháp:

- Tìm hiểu nhu cầu, khả năng chuẩn bị về sách giáo khoa cho con em của phụ huynh để có biện pháp hỗ trợ kịp thời.

- Xây dựng tủ sách dùng chung, tạo điều kiện cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn được mượn sách miễn phí, đảm bảo cho học sinh có đủ sách giáo khoa để học.

- Xây dựng tủ sách lớp học, áp dụng mô hình “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc…phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.

8.2. Thiết bị dạy học

* Mục tiêu:

- Đảm bảo 100% các khối lớp có đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học theo danh mục đồ dùng dạy học tối thiểu.

- Các thiết bị máy tính, máy chiếu, ti vi… đảm bảo đáp ứng phục vụ dạy và học.

* Nhiệm vụ và giải pháp:

- Căn cứ thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học trường tổ chức tiến hành việc thống kê, rà soát, sắp xếp, sửa chữa, đề nghị mua sắm các thiết bị dạy học lớp 3. Khai thác sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt các TBDH, đặc biệt là tủ đồ dùng dạy học (ĐDDH) tại các lớp và các TBDH hiện đại; gắn trách nhiệm của GV với việc bảo quản, sử dụng TBDH. Phát huy hiệu quả đầu tư, sử dụng hợp lý cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

 - Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách kết hợp với các nguồn xã hội hóa để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học, thư viện, vườn trường, thiết bị thể dục thể thao, cảnh quan môi trường.

- Đẩy mạnh phong trào tự làm ĐDDH và phát hiện, nhân rộng những sáng kiến, sáng tạo của GV về tự làm TBDH ở các môn học. Tổ chức hoạt động tự sưu tầm, tự làm đồ dùng học tập của HS (thông qua học bộ môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Mỹ thuật) và tổ chức triển lãm các thành quả của GVHS trong công tác này.

9. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá

9.1. Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

* Mục tiêu:

- Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, chương trình phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập ngoài lớp học phù hợp với nội dung các môn học và hoạt động giáo dục cũng như phù hợp với thực tiễn.

- Thực hiện linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Phấn đấu 100% giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

* Nhiệm vụ:

- Tiếp tục áp dụng một cách phù hợp mô hình trường học mới theo Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017 và Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện thực hiện mô hình trường học mới; triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới Theo hướng dẫn tại Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tiểu học, trung học cơ sở; vận dụng phương pháp “Sơ đồ tư duy” vào tổ chức dạy học một số môn học phù hợp; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá môn Tiếng Việt ở tiểu học; tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn trong trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

* Giải pháp:

Tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Công văn số 1855/SGDĐT-GDPT ngày 15/6/2020 của Sở GDĐT hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện CT GDPT cấp tiểu học.

9.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá

*Mục tiêu:

- Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh nhằm nuôi dưỡng hứng thú và tăng cường sự tự giác trong học tập học sinh, giúp phát triển năng lực, phẩm chất người học, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, thúc đẩy quá trình học tập phát triển bền vững theo định hướng mới.

- Thông qua đó  thúc đẩy các quá trình khác như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học; công tác quản lý, quá trình dạy học trở nên tích cực hơn.

* Nhiệm vụ:

- Đối với học sinh lớp 4, lớp 5, tiếp tục đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT. Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.

* Giải pháp:

- Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

- Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức, phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề kiểm tra định kỳ cho các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ đối với môn Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT từ năm học 2022-2023.

- Đối với môn Tin học và Công nghệ, thực hiện tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá như hai môn học độc lập theo Chương trình GDPT môn Tin học và Chương trình GDPT môn Công nghệ. Điều chỉnh mẫu học bạ và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 phù hợp với việc ghi nhận kết quả đánh giá hai môn học này.

10. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật

*Mục tiêu:

- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật có cơ hội được tiếp cận với giáo dục, được hòa nhập với bạn bè, với cộng đồng; giúp trẻ khuyết tật được phát triển khả năng giao tiếp với bạn bè và mọi người xung quanh, được tham gia học tập phù hợp với khả năng và năng lực của bản thân.

- Học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân.

* Nhiệm vụ:

- Nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Căn cứ Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018; Kế hoạch thực hiện “Đề án Hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng giai đoạn 2018-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2019; Thông tư số 03/2018/TTBGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật; Thông tư số 15/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 ban hành Quy định Chuẩn quốc gia về ngôn ngữ kí hiệu cho người khuyết tật và Thông tư số 17/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020 ban hành Quy định Chuẩn quốc gia về ngôn ngữ kí hiệu cho người khuyết tật

*Giải pháp:

- Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập, được học hòa nhập, được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân. Việc tổ chức dạy và học cho học sinh khuyết tật được thực hiện trên cơ sở kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh khuyết tật; thực hiện tốt công tác tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học.

- Tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên giảng dạy học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập và đối với các cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học hòa nhập.

11. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh 

- Xây dựng và quản lý tốt môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, dân chủ, an toàn, chất lượng và bình đẳng.

- Tăng cường thực hiện tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng dẫn tại Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục kĩ năng tài chính cá nhân.

- Tiếp tục giảng dạy Bộ tài liệu Giáo dục nếp sống thanh lịch-văn minh cho học sinh tiểu học Hà Nội. Tăng cường công tác truyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học. Thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022-2025, đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và văn hóa giao thông vào chương trình chính khóa dưới hình thức tích hợp vào nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục theo Công văn số 1362/BGDĐT-GDTH ngày 07/4/2021 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức giáo dục an toàn giao thông cấp Tiểu học.

- Xây dựng mô hình thư viện thân thiện nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học. Triển khai hiệu quả các văn bảnhướng dẫn của Bộ GDĐT nhằm tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động thư viện, trong đó đảm bảo thư viện lưu trữ sách giáo khoa để sử dụng lâu dài và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, học liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động thư viện; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.

12. Tổ chức cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày:

- Nhằm đáp ứng nhu cầu, sở thích của học sinh và nguyện vọng của CMHS khi không có điều kiện đưa đón con đúng giờ.

- Nhiệm vụ: Thực hiện theo Công văn số 3866/BGDDT-GDTH ngày 26/8/2019 đảm bảo an toàn, hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã đề ra dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ được thực hiện trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và được Phòng GDĐT phê duyệt.

- Giải pháp: Xây dựng kế hoạch cụ thể, học sinh và CMHS đăng ký tự nguyện, tổ chức tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày, bồi dưỡng nghệ thuật, rèn luyện thể dục thể thao, giáo dục kỹ năng sống, phân công giáo viên phụ trách.

13. Tổ chức, tham gia các hội thi:

* Mục tiêu:

Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt; góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, tạo cơ hội cho giáo viên, học sinh được giao lưu, học hỏi nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường,

- Đối với giáo viên: 85% số giờ thao giảng đạt loại tốt. Có giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT, phấn đấu  có giáo viên đạt giải cấp huyện, tham gia đầy đủ các hội thi theo kế hoạch của các cấp.

- Đối với Học sinh:

Phấn đấu tham gia đầy đủ các cuộc thi Viết thư Upu, cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên, cuộc thi vẽ tranh, giao lưu tiếng anh, ...

Có HS tham gia được công nhận cấp huyện các nội dung  giao lưu Tiếng anh, thể dục thể thao, văn nghệ, cuộc thi Olympic Toán- khoa học quốc tế, cuộc thi vẽ tranh do các cấp tổ chức.    

*Nhiệm vụ:

- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Trường theo Thông tư số 22/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ GDĐT về việc ban hành Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ.

- Đối với học sinh: Tổ chức giao lưu tiếng anh cho học sinh lớp 2, lớp 5 và tham gia cuộc thi  tiếng Anh TOEFL trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh; Tổ chức cho học sinh tham gia thi Thể dục thể thao các cấp, tổ chức thi viết chữ đẹp cấp trường, tham gia đầy đủ các cuộc thi do các cấp tổ chức.    

*Giải pháp:

- Xây dựng kế hoạch các cuộc thi đảm bảo đầy đủ, phù hợp với tình hình đơn vị.

- Khuyến khích giáo viên đăng ký thi đua để trở thành giáo viên dạy giỏi các cấp. Xây dựng kế hoạch thi GV giỏi theo đúng Thông tư số 22/TT-BGDĐT, ngày 20/12/2019 của Bộ GDĐT ban hành quy định về hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông.. Bồi dưỡng tư vấn cho giáo viên tham gia thi giáo viên  giỏi để đạt kết quả cao.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh Tiểu học. Không tổ chức thi học sinh giỏi, không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh.

- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, phát huy nhân tố gương điển hình tiên tiến.

III. Củng cố và tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

1. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

* Mục tiêu:

Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai

Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

          - Chuẩn nghề nghiệp giáo viên : 30% loại XS; 70%  loại khá. Chuẩn HT, PHT: xếp loại khá trở lên.

          -  Đánh giá viên chức:  HTXSNV: 20%; HTTNV: 80%.

          - 100% hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên.

- Phấn đấu trong năm học 80% giáo viên đạt chuẩn theo luật 2019.

* Nhiệm vụ:

- Tiếp tục rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng theo chuẩn. 

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo thực hiện linh hoạt, tuyển dụng, bố trí, sắp xếp đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, được bồi dưỡng về chuyên môn để triển khai thực hiện đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3. Hợp đồng giáo viên  để đảm bảo “có học sinh thì phải có giáo viên theo Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03/7/2020 về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế.

* Giải pháp:

- Tích cực tham mưu chính quyền địa phương ban hành cơ chế, chính sách đặc thù để quan tâm, chăm lo đội ngũ giáo viên tương xứng với vai trò và tầm quan trọng của giáo viên trong sự nghiệp giáo dục.

- Thực hiện kế hoạch tập huấn cho các đối tượng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 về các mô đun phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường. Triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 4 chuẩn bị cho năm học 2023-2024; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.

- Tạo điều kiện để tất cả cán bộ quản lý, giáo viên được tham gia các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông  2018.

- Ban giám hiệu trong năm học dự sinh hoạt chuyên môn tất cả các tổ khối chuyên môn, đăng ký làm chuyên đề để cho giáo viên nắm bắt chỉ đạo, chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

- Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, tích cực tổ chức các chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học, trao đổi kinh nghiệm để nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên.

2. Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

- Tham mưu với các cấp và phòng ban chuyên môn để được đầu tư, sửa chữa CSVC đáp ứng các điều kiện công nhận lại trường chuẩn Quốc Gia theo Kế hoạch số 271/KH-UBND ngày 28/7/2021 của UBND huyện về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021-2025

- Bảo đảm tỷ lệ phòng, tỷ lệ giáo viên theo quy định, sĩ số học sinh/lớp theo quy định để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đảm bảo chất lượng.

- Rà soát nhu cầu và có kế hoạch bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu đối với lớp 3 theo lộ trình thực hiện CT GDPT 2018; thực hiện rà soát, đề xuất các nội dung đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường học, các hạng mục, ưu tiên đầu tư, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để đưa vào kế hoạch giai đoạn 2021-2025.

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị trong tổ chức dạy học, kiên quyết không để tình trạng “thiết bị đến trường mà không ra lớp”;

- Tổ chức, đề xuất lựa chọn sách giáo khoa theo đúng quy định tại Thông tư số 25/2020/BGDĐT, tổng hợp danh mục sách giáo khoa đề xuất, báo cáo Phòng GDĐT.

IV . Thực hiện hiệu quả công tác quản lý, quản trị trường học

1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học

- Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học;

- Bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình.

 - Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023 củng cố, bổ sung những nội dung liên quan ở lớp học dưới; những kiến thức, kĩ năng còn hạn chế do thực hiện tinh giảm nội dung dạy học, phải học trực tuyến, học trên truyền hình hoặc các hình thức học tập linh hoạt khác trong các năm học trước vì ảnh hưởng của dịch Covid-19. Tuần học thứ nhất của năm học 2022-2023 bắt đầu từ ngày 05/9/2022.

2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tập huấn sử dụng cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tỉ trọng nội dung chương trình giáo dục phổ thông được triển khai dưới hình thức trực tuyến (tổ chức các tiết dạy học, các hoạt động giáo dục, tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn tổ, ... bằng hình thức trực tuyến) đạt từ 3% đến 5%; chuẩn bị các phương án sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức dạy học trực tiếp.

- Thực hiện báo cáo, cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đào tạo và trên phần mềm phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đúng tiến độ quy định. Khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác điều hành, quản lý. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế hoạch giáo dục nhà trường, đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh. Từng bước thực hiện số hóa hồ sơ quản lý bảo đảm tinh gọn và hiệu quả. Phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử trên cơ sở lựa chọn giáo viên giỏi các môn học, hoạt động giáo dục để tổ chức xây dựng các video bài giảng, giúp các giáo viên tham khảo, sử dụng để hỗ trợ trong công tác dạy và học các nội dung theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

3. Thực hiện đa dạng hóa các mô hình tổ chức dạy học

Tham khảo những nội dung giáo dục tiên tiến của các mô hình giáo dục hiện đại để đưa vào kế hoạch giáo dục nhà trường một cách phù hợp.

4. Thực hiện về quản lý tài chính, tài sản trong

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản, thu chi theo Quyết định 51/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của thành phố Hà Nội, Quyết định 04/QĐ-UBND ngày 23/11/2018 của UBND thành phố Hà Nội và các văn bản quy định khác của các cấp về công tác tài chính.

- Thực hiện công khai đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai đúng quy định tạThông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017  của Bộ GDĐT và Thông tư 61/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Thực hiện việc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho nhà trường thực hiện theo quy định tại Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Công tác kiểm tra nội bộ

* Mục tiêu:

- Góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi sai phạm trong lĩnh vực giáo dục. 

- Giúp lãnh đạo nhà trường nắm bắt được thực trạng các hoạt động của nhà trường, mức độ đạt được của từng hoạt động, từng cá nhân, tổ chức của nhà trường để có kế hoạch chỉ đạo, điều chỉnh kịp thời đảm bảo đạt mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ.

Qua kiểm tra để đôn đốc, thúc đẩy hoạt động dạy và học từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục.

Chỉ tiêu một số nội dung kiểm tra trong năm học:

          - KiÓm tra toµn diÖn:  02 tổ, 12 GV NV

- KiÓm tra chuyªn ®Ò: tr×nh ®é nghiÖp vô CM, hå s¬ c¸ nh©n, sinh ho¹t tæ nhãm CM, d¹y thªm, ®æi míi ph­¬ng ph¸p d¹y häc, ®æi míi kiÓm tra ®¸nh gi¸100% GV, NV, c¸c ho¹t ®éng cña tæ, nhãm chuyªn m«n, c¸c bé phËn th­ viÖn, TB, tµi chính, văn thư vµ c«ng t¸c qu¶n lý cña l·nh ®¹o 

- KiÓm tra ®ét xuÊt : 100% GV, NV

+ Thực hiện tốt việc dự giờ thăm lớp của CB Quản lý và GV theo định mức: Hiệu trưởng: 1.5 tiết, Hiệu phó: 2 tiết. Giáo viên: 1tiết. Và giảng dạy theo quy định.

+ Kiểm tra các nội dung khác theo kế hoạch kiểm tra nội bộ: hoạt động giáo dục đạo đức; công tác chủ nhiệm; công tác thư viện, thiết bị; vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện quy chế công khai, dân chủ,…

* Nhiệm vụ:

- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, nhất là kiểm tra chuyên môn và quản lí chất lượng giáo dục, tăng cường trật tự, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường. Kiểm tra công tác quản lí việc dạy thêm học thêm. Tăng cường kiểm tra đột xuất; xử lý nghiêm các sai phạm sau kiểm tra.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ một cách nghiêm túc và có hiệu quả. Qua kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, tìm ra những giải pháp, biện pháp để đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh đối tượng kiểm tra, góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục.

* Các giải pháp:

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể chi tiết. Phân công nhiệm vụ rõ ràng cụ thể cho từng thành viên trong BGH và các thành viên khác trong nhà trường...

- Tăng cường quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy chế làm việc, quy chế chuyên môn, về sách, thiết  bị dạy học.

- Xây dựng quản lý tốt  hồ sơ pháp quy. Chỉ đạo thực hiện tốt việc lưu trữ công văn đi đến.

- Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên học tập và nắm vững Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, quy chế dân chủ, quy chế chuyên môn, các văn bản chỉ đạo về chuyên môn.

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, nhân viên hành chính thực hiện tốt 40h làm/ tuần và trực tiếp tham gia giảng dạy số giờ theo quy định.

6. Công tác thi đua khen thưởng:

* Chỉ tiêu:

- Tập thể:

+ Trường giữ vững danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

+ Công đoàn: Vững mạnh cấp huyện.

+ Liên Đội mạnh cấp Thành phố .

 - Cá nhân: 80% trở lên đạt danh hiệu LĐTT,  phấn đấu 15% cá nhân được công nhận danh hiệu CSTĐ cơ sở.

* Nhiệm vụ:

Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ GDĐT. Các tập thể, các nhân tham gia đầy đủ, có chất lượng các phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động.

* Giải pháp:

- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng với tinh thần thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Hai không” và các quy định của ngành. Xây dựng tiêu chí đánh giá các mặt hoạt động của cá nhân và tập thể.

- Tổ chức các phong trào thi đua thiết thực và hiệu quả, đánh giá công bằng, khách quan, kết quả thi đua có tác dụng tích cực nhằm động viên và thúc đẩy các phong trào của nhà trường.

- Xây dựng quy chế khen thưởng gắn đánh giá tháng, đánh giá năm để xét thi đua khen thưởng cho phù hợp.

7. Thực hiện quản lý về công tác văn thư, lưu trữ

- Nâng cao trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ ban hành Nghị định về công tác văn thư.

- Xây dựng quy chế về công tác văn thư; thiết lập danh mục hồ sơ và lưu trữ hồ sơ đảm bảo theo quy định Thông tư 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của BGDĐT ban hành Quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục và các văn bản quy định khác.

V. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

1. Duy trì, củng cố kết quả Phổ cập giáo dục Tiểu học

* Chỉ tiêu :

- Duy trì đạt chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

- Đảm bảo duy trì và giữ vững sĩ số, số lớp trong năm đạt tỷ lệ 100%.

- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp đạt 100%.

- Huy động trẻ 6 đến 14 tuổi ra lớp đạt 100%.

- Phấn đấu đạt từ  99% đến 100%  số HS 11 tuổi hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình Tiểu học.

* Nhiệm vụ

- Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD-XMC của Chính phủ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận PCGD-XMC.

* Giải pháp

- Chủ động tham mưu với chính quyền  địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục xóa mù chữ (PCGD); xây dựng kế hoạch PCGD phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn; huy động tập trung mọi nguồn lực củng cố duy trì và nâng cao chất lượng PCGD, phấn đấu đạt chuẩn ở mức cao hơn.

- Chỉ đạo cán bộ, GV, NV thực hiện tốt công tác PCGD-XMC. Vận động tối đa và tạo mọi cơ hội để các em có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi, học sinh khuyết tật ra lớp. Bảo đảm thu nhận hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học.

- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH. Triển khai phần mềm phổ cập theo quy định; Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDTH theo các mức độ để đảm bảo phản ánh đúng tình hình thực tế, thực chất kết quả công tác PCGDTH; triển khai thực hiện hệ thống thông tin quản lí PCGD, XMC đồng bộ hiệu quả.

2. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và duy trì trường chuẩn quốc gia.

*Chỉ tiêu

- Củng cố, nâng cao chất lượng các tiêu chí, tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 để đáp ứng với sự phát triển giáo dục và đào tạo theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW

* Giải pháp

- Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, tự đánh giá theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đăng ký đánh giá ngoài công nhận lại đối với nhà trường đã đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới nâng cao của xã Hòa Thạch.

- Nâng cao chất lượng hoạt động thư viện và giữ vững thư viện tiên tiến.

- Tích cực tham mưu với các cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương trong

việc quy hoạch, bố trí quỹ đất các điểm trường đảm bảo đủ diện tích theo quy định tại thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường học, xây dựng đủ phòng học bộ môn (01 phòng KHCN và 01 phòng học đa chức năng); sửa chữa nhà vệ sinh, cống thoát nước để đảm bảo điều kiện CSVC nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

VI. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1. Thực hiện quy chế dân chủ:

*Mục tiêu:

- Đảm bảo cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục.

- Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối chủ trường của Đảng và pháp luật của nhà nước.

* Nhiệm vụ:

Thực hiện theo Thông tư số 11/2020/TT-BGD&ĐT ngày 19/5/2020 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập.

* Giải pháp:

- Kiện toàn ban chỉ đạo quy chế dân chủ, phân công cụ thể cho các thành viên ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch cụ thể nhiệm vụ, người thực hiện, thời gian thực hiện.

- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện quy chế dân chủ của các cấp, ban chỉ đạo chủ động xây dựng dự thảo quy chế dân chủ của nhà trường và các loại quy chế, kế hoạch triển khai trong năm gửi về các tổ để lấy ý kiến đóng góp xây dựng. Các văn bản điều hành được thống nhất trong hội nghị viên chức hàng năm trước khi đưa vào thực hiệnl.

2. Công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường

- Tạo sự thống nhất, đồng thuận trong thực hiện mục tiêu giáo dục.

- Huy động sự ủng hộ, hỗ trợ về nhân lực, vật lực cho công tác giáo dục.

* Nhiệm vụ:

- Tổ chức Hội nghị Cha mẹ học sinh đầu năm học, bầu Ban Đại diện CMHS năm học 2022 – 2023

- Ban đại diện CMHS hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện CMHS ban hành kèm theo Thông tư 55/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22/111/2011.

- Ban Đại diện CMHS tập trung phối hợp với nhà trường trong việc rèn luyện, trau dồi đạo đức và rèn kĩ năng sống cho các em.

- Ban Đại diện CMHS phối hợp với nhà trường thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm huy động mọi nguồn lực hỗ trợ nhà trường trang bị cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy và học hiệu quả, thiết thực để nhà trường xứng đáng là niềm tin của gia đình và xã hội.

* Giải pháp:

- Tích cực tuyên truyền tới phụ huynh học sinh tinh thần đổi mới đổi mới trong công tác giáo dục; các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện các hoạt động liên quan đến giáo dục để phụ huynh nắm bắt cùng phối hợp thực hiện.

- Công khai kế hoạch tổ chức, thực hiện các hoạt động của nhà trường, vận động phụ huynh cùng tham gia hỗ trợ, ủng hộ các hoạt động, đặc biệt các hoạt động ngoại khóa;

- Xây dựng qui chế phối hợp hoạt động giữa nhà trường và Ban CMHS. Công khai các khoản thu chi theo quy định, tạo sự tin tưởng, ủng hộ của cha mẹ học sinh.

3. Công tác xã hội hóa:

* Mục tiêu:

- Huy động cộng đồng cùng tham gia xây dựng và phát triển giáo dục.

- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục của nhà trường.  Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội. Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục phát triển nhanh hơn, có chất lượng cao hơn, chuẩn bị các điều kiện phục vụ triển khai chương trình GDPT mới 

* Nhiệm vụ:

- Thực hiện theo Quyết định 51/2013/Q Đ-UBND ngày 23/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội; Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Căn cứ điều kiện thực tế của nhà trường huy động các cá nhân, các tổ chức trong xã hội tham gia hỗ trợ các hoạt động của nhà trường: hỗ trợ học bổng, tặng quà cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; tài trợ hiện vật, đóng góp ngày công xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

          - Đảm bảo lợi ích 2 chiều trong việc triển khai, phải đảm bảo kết quả của việc xã hội hóa giáo dục không chỉ mang lại lợi ích cho giáo dục, cho nhà trường mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho những người tham gia, cho cộng đồng, cho địa phương.

* Giải pháp:

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, các cá nhân, các tổ chức, các nhà hảo tâm, tham gia một cách tự nguyện, tránh gò ép gây bức xúc, tạo được sự đồng thuận của phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội.

- Tạo môi trường công khai, dân chủ cho mọi tầng lớp của cộng đồng hiểu giáo dục hơn, hiểu nhà trường hơn, tạo điều kiện cho mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội phát triển toàn diện và mang lại hiệu quả thiết thực.

4. Công tác an ninh, an toàn trường học

* Mục tiêu:

- Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn về tài sản của tập thể và các cá nhân trong nhà trường.

- 100% CBGVNV, HS được đảm bảo an toàn trong các hoạt động tại nhà trường.

* Nhiệm vụ:

- Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 4458/Q Đ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 08 năm 2007 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong trường phổ thông;

- Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh.

* Giải pháp:

- Tích cực tuyên truyền cho học sinh thực hiện tốt Luật an toàn giao thông, ký cam kết thực hiện; tuyên truyền phòng tránh các tệ nạn xã hội, phòng chống bạo lực học đường…

- Thông qua chương trình nội khóa giảng dạy an toàn giao thông trong tháng 9 và tổ chức các hoạt động ngoại khoá thi tìm hiểu an toàn giao thông.

- Cắt tỉa cành cây to các khu vực cổng trường, sân trường đảm bảo an toàn cho học sinh trong mùa mưa bão.

- Sử dụng có hiệu quả hệ thống camera an ninh ở trường.

5. Công tác y tế học đường

* Mục tiêu:

- Học sinh được tư vấn chăm sóc sức khỏe đảm bảo thể chất thể lực tốt để tham gia các hoạt động giáo dục, tham gia học 2 buổi/ngày đạt hiệu quả cao.

- 100% học sinh được chăm sóc, tư vấn, giáo dục về sức khỏe học đường

- Vận động tối đa 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế

- Phấn đấu tuyên truyền vận động 100% học sinh tham gia uống sữa học đường. 

* Nhiệm vụ:

Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, các quy định về vệ sinh trường học.

 Thực hiện công văn số 2595/UBND-BHXH  ngày 19/8/2022 của UBND huyện Quốc Oai về thực hiện công tác bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2022 – 2023;

- Thực hiện công tác BHYT theo công văn số 3539/BHXH-QLT ngày 17/8/2022 của BHXH thành phố Hà Nội về việc thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên  năm học 2022 - 2023.

* Giải pháp:

- Phối hợp với Trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho học sinh vào đầu năm học, tư vấn kịp thời cho học sinh, cha mẹ học sinh về tình trạng sức khỏe của học sinh.

- Tích cực quan tâm việc tuyên truyền và phòng chống dịch covid-19, tuyên truyền an toàn thực phẩm. theo Kết hợp các chương trình giáo dục “dinh dưỡng học đường”, “vệ sinh răng miệng”, “Bảo vệ môi trường”... với các hoạt

động hỗ trợ giáo dục ngoại khóa khác.

 - Tích cực tuyên truyền phụ huynh và học sinh tham gia góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực học sinh.

6. Công tác tổ chức bán trú

* Mục tiêu:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được chăm lo sức khỏe, tâm lý, phát triển toàn diện để tham gia học 2 buổi/ngày

- Đảm báo an toàn, vệ sinh thực phẩm

* Nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức công tác Bán trú với hình thức đặt suất ăn, trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và theo các quy định, hướng dẫn của cơ quan quản lý.

- Thực hiện lựa chọn đơn vị cung cấp suất ăn đủ năng lực cung cấp suất ăn an toàn cho học sinh.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về An toàn vệ sinh thực phẩm. Tổ chức ký kết hợp đồng cung cấp suất ăn sẵn với cơ sở cung cấp suất ăn sẵn đã được Đoàn kiểm tra của huyện đánh giá đảm bảo an toàn an toàn thực phầm về nguồn gốc, nguyên liệu và điều kiện thực tế nơi chế biến thực phẩm, đủ năng lực cung cấp suất ăn an toàn cho học sinh .

  * Giải pháp:

- Thường xuyên kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.

- Xây dựng kế hoạch công tác bán trú của nhà trường đảm bảo phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm; thực hiện nghiêm túc các quy định về bán trú, đảm bảo tuyệt đối về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao thể lực và giáo dục toàn diện học sinh trong nhà trường. Trong thời gian nghỉ trưa giữa hai buổi học, nhà trường tổ chức các hoạt động ăn, ngủ, nghỉ cho học sinh một cách khoa học.

7.  Đẩy mạnh công tác truyền thông 

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tổ chức triển khai sách giáo khoa cấp tiểu học, chú trọng các nội dung liên quan đến lớp 1, lớp 2, lớp 3 và công tác chuẩn bị đối với các lớp 4, lớp 5 theo lộ trình. Tổ chức truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền, định hướng các chủ trương, chính sách mới về giáo dục; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông tại địa phương; nâng cao việc phân tích và xử lý thông tin để đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành; đẩy mạnh truyền thông về nội dung, giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 để tạo sự đồng thuận giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

- Khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý viết bài và đưa tin về các hoạt động của Ngành, việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học,... để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

VII. Công tác phối hợp với các Đoàn thể:

1. Công đoàn

- Phới hợp với tổ chức công đoàn tuyên truyền cán bộ, công đoàn viên thực hiện tốt Điều lệ Công đoàn, nghĩa vụ công dân, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định, quy chế của ngành, của đơn vị; vận động công đoàn viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Đảm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị.

- Động viên CB,GV,NV tham gia các hoạt động giáo dục. Tổ chức các hoạt động, phong trào mang ý nghĩa thiết thực:

+ Phong trào “Dạy tôt- học tốt” gắn với nội dung đổi mới, sáng tạo trong quản lý và giảng dạy.

+ Phụ nữ hai giỏi.

+ Xây dựng gia đình văn hóa.

+ Tham gia đóng góp các loại quỹ, các chương trình từ thiện nhân đạo.

2. Đoàn thanh niên- Đội Thiếu niên

* Chi đoàn:

Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động của chi đoàn, thực hiện nhiệm vụ chính trị do Chi bộ và ban giám hiệu đề ra, kết hợp với công đoàn vận động thực hiện thi đua trong CB,GV,NV. Xây dựng kế hoạch của liên đội với các tiêu chí thi đua giữa các lớp hợp lý góp phần giữ vững kỉ cương, nền nếp của tập thể học sinh.

*Liên đội:

Kiện toàn các chi đội tiến tới đại hội Liên đội đầu năm học. Phát huy mạng lưới đội cờ đỏ, sao trưởng để hoạt động có hiệu quả.

- Tổ chức sinh hoạt sao nhi đồng đều đặn vào cuối mỗi tuần, đội viên phải có đầy đủ khăn đỏ, biết vệ  sinh cá nhân sạch sẽ, biết đoàn kết bảo vệ của công có ý thức trong học tập, chăm chỉ tu dưỡng rèn luyện để trở thành con ngoan trò giỏi. Biết học tập gương tốt, việc tốt, biết xa lánh các tệ nạn xã hội. Tổ chức tổ chức Vui Tết trung Thu cho học sinh.

 - Các nội dung thi đua gắn với chủ đề năm học, căn cứ vào các tiêu chí để đánh giá thi đua các chi đội, các lớp. Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công trình Măng non của các chi đội.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hiệu trưởng

- Lập các kế hoạch cụ thể hóa nội dung theo tháng và tuần. Tổ chức, chỉ đạo PHT triển khai, kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch chung của trường theo tiến độ. Duyệt kế hoạch các tổ, bộ phận trước 2/10/2022.

- Chỉ đạo thực hiện tốt các báo cáo: Báo cáo Sơ kết học kì I: gửi trước ngày 08/01/2023; báo cáo Tổng kết năm học: gửi trước ngày 25/5/2023.

2. Phó hiệu trưởng

Lập các văn bản quy chế và kế hoạch chuyên môn trình hiệu trưởng ký ban hành. Xây dựng kế hoạch công tác theo tháng và tuần cụ thể hóa các nhiệm vụ chuyên môn. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các TTCM tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo phân công và tiến độ thời gian. Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các báo cáo, thống kê chuyên đề theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT

3. Các bộ phận, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

3.1. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng

- Tổ trưởng căn cứ vào Kế hoạch của nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, xác định chỉ tiêu sát thực tế, chủ động, tích cực thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2021-2022.  

- Tổ trưởng, các thành viên tổ cập nhật thường xuyên, đầy đủ các thông tin hoạt động và báo cáo kết quả theo quy định của trường.

3.2. Tổng phụ trách Đội và các tổ chức đoàn thể

- Chủ động xây dựng kế hoạch, xin ý kiến chỉ đạo phê duyệt hoạt động hàng tháng, tuần. Thực hiện báo cáo công tác Đội hàng tháng, học kỳ, năm học gửi về BGH, Hội đồng Đội xã, huyện theo quy định.

- Các tổ chức  đoàn thể căn cứ  kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 của nhà trường để cụ thể hóa cho kế hoạch cá nhân; kế hoạch các tổ chức, đoàn thể phù hợp với nhiệm vụ được giao. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của trường và của cấp có thẩm quyền

- Các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường để cụ thể hóa kế hoạch cho cá nhân, tổ chức phù hợp với nhiệm vụ được giao. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thường xuyên, định kì, đột xuất theo yêu cầu của trường và yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

 

Nơi nhận:

- PGD&ĐT

- Ban giám hiệu

- UBND xã Hoà Thạch

- Ban ĐDCMHS nhà trường

- Các tổ CM

- Lưu: VT.

              HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

        Bùi Thế Phương

 

   PHÊ DUYỆT CỦA PGD&ĐT

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

……………………………………………………………………………………….

UBND HUYỆN QUỐC OAI

TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA THẠCH B

 

Số:        /KH-THHTB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hòa Thạch, ngày 12  tháng 9 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

 Thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023

 

 

                                                                    PHẦN I                                                                

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cư Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 07/9/2022 của UBND thành phố Hà Nội về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023 của thành phố Hà Nội;  

Căn cứ Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của Ủy ban nhân dân  thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2022 - 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Công văn số 4088/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022 – 2023;

Công văn số 2598/SGD&ĐT-GDPT ngày 31/8/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022 – 2023;

Căn cứ Công văn số 02/HD-PGDĐT-TH ngày 05/9/2022 của Phòng GDĐT Quốc Oai về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2022-2023 cấp tiểu học;

Căn cứ Nghị quyết số 110/NQ-HĐTTHHTB ngày 30/8/2022 của Hội đồng trường  Tiểu học hòa Thạch B năm học 2022-2023.

Căn cư tình hình, điều kiện thực tế nhà trường năm học 2022-2023.

 

PHẦN II

ĐẶC ĐIỂM TÍNH HÌNH:

I. Thực trạng nhà trường:

1. Quy mô đội ngũ, trường, lớp, học sinh

- Quy mô trường, lớp, học sinh :

+ Tổng số học sinh: 816 em ( khu Long Phú 702 em, khu Thắng Đầu 114 em)

+ Tổng số lớp : 25  ( khu Long Phú 20 lớp, khu Thắng Đầu 5 lớp)

+ Số học sinh bình quân:  32,6 HS

Khối

Số lớp

Số HS

Học sinh nữ

HS khuyết tật

HS dân tộc

Học 2 buổi/ ngày

HS diện chính sách

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

5

137

65

1

2

137

 

 

2

5

147

67

0

3

147

3

 

3

5

178

90

1

3

178

0

 

4

5

163

84

0

6

163

3

 

5

5

191

96

1

4

191

5

 

Cộng

25

816

402

3

22

816

12

 

 

- Tæng sè CBGVNV hiÖn cã: 45

Nhân sự

Tổng số

Nữ

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Hợp đồng

ĐH

TC

THPT

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

QL

2

1

2

 

 

 

1

1

 

 

GV cơ bản

28

26

15

10

3

 

3

5

20

5

GV bộ môn

ÂN

1

1

1

 

 

 

 

1

 

 

TD

2

 

2

 

 

 

 

 

2

 

TA

2

2

1

1

 

 

1

 

1

 

Tin

1

1

1

 

 

 

 

1

 

 

MT

1

1

 

 

1

 

 

 

1

 

TPT

1

 

 

1

 

 

 

 

1

 

NV

7

3

1

1

2

3

 

 

 

4

Tổng

45

39

23

13

6

3

5

8

25

9

2. Điều kiện Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất thực trạng: 5275,1 m( khu Long Phú : 4126,2 m2 ; Thắng Đầu : 1148,9 m). Bình quân 6,4 m2 /1HS;

-  Số phòng học:  25 ( khu Long Phú 20 phòng; khu Thắng Đầu ; 5 phòng)

- Số phòng phục vụ học tập:  7 phòng ( thư viện : 02; thiết bị : 02; truyền thống : 01; đội : 01; tư vấn học đường; 01) 

- Trang thiết bị :  Đảm bảo yêu cầu tối thiểu

II. Kết quả năm học 2021-2022:

- Học sinh giỏi toàn diện cấp thành phố: 01 em

- Học sinh giỏi toàn diện cấp huyện: 01 em

- Học sinh xuất sắc : 255 em - TL 30,6%

- Học sinh tiêu biểu đối với lớp 1,2 và học sinh tiến bộ vượt bậc, vượt trội từng nội dung đối với lớp 3,4,5: có 165 học sinh - đạt tỉ lệ 19,8 %.

- Học sinh được khen trong công tác đội: 05 em

-  550 em học sinh đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ

- Tập thể: 1 giải ba hội thi kéo co CNVC người LĐ huyện Quốc Oai, 5 tập thể lớp xuất sắc

- Liên đội mạnh cấp huyện

- Trường đạt danh hiệu : LĐTT

III. Đánh giá tình hình:

1. Thuận lợi:

- Học sinh chăm ngoan, có tinh thần vượt khó phấn đấu học tốt.

- Chất lượng giáo dục nhà trường luôn ổn định, bền vững và ngày càng tiến bộ.

- §éi ngò gi¸o viªn tương đối ®ång bé, nhiÖt t×nh, tr¸ch nhiÖm,  100% cã tr×nh ®é chuyªn m«n đảm bo.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, trường đã có sự quan tâm hỗ trợ các hoạt động giáo dục.

- Là trường chuẩn Quốc gia nên CSVC đáp ứng được yêu cầu trường lớp khang trang, xanh, sạch, đẹp.

2. Khó khăn:

- Địa bàn dân cư trải rộng, giáp danh nhiều địa phương khác nên đối tượng học sinh tạm trú nhiều. Tr­­êng cã 01 khu lÎ thuéc vïng cã ®iÒu kiÖn kinh tÕ khã kh¨n.

- Diện tích bãi tập dùng chung sân chơi, diện tích chưa đảm bảo theo yêu cầu tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường học; phòng học bộ môn còn thiếu phòng KHCN và phòng học đa chức năng.

- Một số giáo viên hợp đồng mới ra trường điều kiện còn khó khăn

- Một số khối lớp học khu Long Phú sĩ số học sinh còn vượt qui định

- Kinh phÝ ho¹t ®éng cßn thiÕu vµ h¹n chÕ.             

 

 

Phần III

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

         

A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM :      

1. Triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2023 bảo đảm an toàn; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học, phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục.

2. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 đối với lớp 4, lớp 5.

          3. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; tham mưu công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng để có đủ giáo viên, bảo đảm chất lượng dạy học các môn học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

4. Tích cực tham mưu công tác quy hoạch sắp xếp quỹ đấtcơ sở vật chất, thiết bị dạy học giúp nhà trường có đủ điều kiện được công nhận lại mức độ 1 năm 2022; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.

5. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục, chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người; tăng cường an ninh trường học, tích cực phòng, chống xâm hại và bạo lực học đường. Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành.

6. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo quy định tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

I. Thực hiện các cuộc vận độngphong trào thi đua:

1. Mục tiêu, chỉ tiêu:

* Mục tiêu:

- Nâng cao nhận thức, tạo chuyển biến tích cực về tư tưởng đạo đức, lối sống văn hóa, phong cách, tác phong làm việc đối với mỗi nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học.

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của đội ngũ giáo viên, học sinh trong toàn trường trong việc giảng dạy, học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động xã hội, tạo khí thế vui tươi sôi nổi, kích thích lòng ham hiểu biết của học sinh trong học tập và trong các hoạt động xã hội; tạo cơ sở vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trang bị những kỹ năng sống cần thiết cho các học sinh, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

* Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV, NV tích cực hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua; tự giác, tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

- Xây dựng trường học hạnh phúc và tích cực tham gia bồi dưỡng thường xuyên. Cuối năm 100% hoàn thành kế hoạch BDTX.

- 100% học sinh có ý thức tự giác, chủ động, tích cực trong các hoạt động học tập và rèn luyện.

- Công tác thu chi đảm bảo đúng các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của các cấp các ngành.

2. Nhiệm vụ

- Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”; thực hiện tốt phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” gắn với nội dung “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý và giảng dạy” do Công đoàn ngành Giáo dục Hà Nội phát động; phấn đấu xây dựng mô hình “Trường học hạnh phúc”.

- Ban hành quy định Quy tắc ứng xử trong nhà trường theo Thông tư 06/2019/TT- BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GDĐT, hướng dẫn số 1002/HD-SGDĐT ngày 19/4/2022 của Sở GDĐT Hà Nội và hướng dẫn số 01/HD-PGDĐT ngày 22/5/2022 của Phòng GDĐT Quốc Oai về hướng dẫn xây dựng môi trường văn hóa trong trường học ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2022-2025 nhằm nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức nhà giáo, người lao động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Tuyên dương, khen thưởng những cá nhân, tập thể thực hiện tốt văn hóa ứng xử trong nhà trường.

3. Giải pháp

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện tốt việc bàn giao chất lượng giáo dục không để học sinh “ngồi nhầm lớp”, không để học sinh bỏ học.

- Tăng cường các hoạt động thực hành, các hoạt động trải nghiệm, vui chơi giải trí tích cực, các hoạt động văn hóa thể dục, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống kỹ năng sống hiểu biết xã hội cho học sinh. Tích hợp nội dung giáo dục đạo đức thông qua các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thông qua các sự kiện tình hình thời sự trong xã hội, trong nước và quốc tế; qua việc giao tiếp hằng ngày với bạn bè và người xung quanh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả. Gắn các cuộc vận động, các phong trào thi đua với các hoạt động cụ thể của nhà trường: phong trào thi đua dạy tốt học tốt chào mừng các ngày lễ lớn ( 20/10,  20/11, 22/12, 3/2, 8/3, 26/3...), tổ chức chăm sóc cây cảnh, tham gia các hội thi do các cấp tổ chức...

           - Chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh. Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống; tuyên truyền giáo dục lịch sử địa phương đặc biệt truyền thống của thủ đô ngàn năm văn hiến;

- Thực hiện trang trí khuôn viên nhà trường, lớp học theo tiêu chí thẩm mĩ – thân thiện - ứng dụng. Tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường vào chiều thứ 6 hàng tuần; đảm bảo hệ thống nước sạch;  nhà vệ sinh sạch cho học sinh và giáo viên.

- Thành lập, kiện toàn ban chỉ đạo các cuộc vận động và các phong trào thi đua.  Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các cuộc vận động và các phong trào thi đua theo từng đợt thi đua, theo học kỳ và cho cả năm học.

 - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân và tổ khối. Trong tổ chức thực hiện, Ban chỉ đạo phải có sự kiểm tra, điều chỉnh phù hợp, kịp thời đảm bảo thực hiện kế hoạch có hiệu quả.

- Kết thúc các đợt thi đua, phải có đánh giá, sơ kết, tổng kết, tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích tốt. Xây dựng các tiêu chí thi đua cụ thể, phù hợp với thực tế để đảm bảo sự công bằng, khách quan và mang tính thúc đẩy các phong trào thi đua.

II. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học

1 Nhiệm vụ:

- Thực hiện QĐ 2865/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc “ Ban hành khung thời gian kế hoạch năm học 2022 – 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội”;

- Học kỳ I: Từ ngày 06/9/2021 đến ngày 13/01/2022 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)

- Học kỳ II: Từ ngày 17/01/2022 đến ngày 20/5/2022  (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)

Học kì I

Học kì II

Kết thúc

năm học

Ngày bắt đầu  HK I

Ngày kết thúc HK I

Nghỉ HK I

Ngàybắt đầu HK II

Ngày kết thúc HK II

05/9/2022

(thứ Hai)

12/01/2023

(thứ Năm)

13/01/2023

(thứ Sáu)

16/01/2023

(thứ Hai)

19/5/2023

(thứ Sáu)

25/5/2023

(thứ Năm)

2. Giải pháp:

- Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ và căn cứ vào khung thời gian năm học trên, nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thời khóa biểu được sắp xếp khoa học đảm bảo hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý và thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

III. Thực hiện Chương trình giáo dục:

1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh, thực hiện mục tiêu kiên trì chất lượng giáo dục

- Chuẩn bị tốt các phương án đảm bảo an toàn, phòng ngừa tình hình dịch bệnh trên cơ sở hướng dẫn của ngành Y tế và ngành Giáo dục; nâng cao ý thức, trách nhiệm và tăng cường các biện pháp phòng chống dịch cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường; duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý.

- Chuẩn bị sẵn sàng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý học sinh phòng trường hợp xảy ra dịch bệnh tại địa phương; rút kinh nghiệm từ các năm học vừa qua để thực hiện hiệu quả, đảm bảo duy trì mục tiêu chất lượng giáo dục.

          2. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục học sinh

2.1. Về năng lực

Khối

Nội dung

Tổng số HS

Tốt

Đạt

CCG

Ghi chú

SL

%

SL

%

SL

%

 

1

Năng lực chung

Tự chủ và tự học

137

92

67,1

45

32,9

0

0

 

Giao tiếp và hợp tác.

137

91

66,4

46

33,6

0

0

GQVĐ và sáng tạo.

137

92

67,1

45

32,9

0

0

Năng lực đặc thù

 

Ngôn ngữ

137

94

68,6

43

31,4

0

0

Tính toán

137

93

67,8

44

32,2

0

0

Tìm hiểu TN&XH

137

93

67,8

44

32,2

0

0

Thẩm mĩ

137

95

69,3

42

30,7

0

0

Thể chất

137

93

67,8

44

32,2

0

0

2

Năng lực chung

Tự chủ và tự học

147

101

68,7

46

31,3

0

0

 

Giao tiếp và hợp tác.

147

101

68,7

46

31,3

0

0

GQVĐ và sáng tạo.

147

96

65,3

51

34,7

0

0

Năng lực đặc thù

 

Ngôn ngữ

147

103

70

44

30

0

0

Tính toán

147

103

70

44

30

0

0

Tìm hiểu TN&XH

147

113

76,8

34

23,2

0

0

Thẩm mĩ

147

103

70

44

30

0

0

Thể chất

147

113

76,8

34

23,2

0

0

3

Năng lực chung

 

Tự chủ và tự học

178

107

60,1

71

39,9

0

0

Giao tiếp và hợp tác.

178

106

59,5

72

40,5

0

0

GQVĐ và sáng tạo.

178

105

58,9

73

41,1

0

0

Năng lực đặc thù

 

Ngôn ngữ

178

107

60,1

71

39,9

0

0

Tính toán

178

107

60,1

71

39,9

0