Saturday, 04/12/2021 - 00:16|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH HOÀ THẠCH B

KẾ HOẠCH KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021

KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

UBND HUYỆN QUỐC OAI

TRƯỜNG T.H HÒA THẠCH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số :...... /KH-THHTB                                       

Hòa Thạch, ngày 17 tháng 12 năm 2020

 

 

KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

 

Căn cứ Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành qui định đánh giá học sinh tiểu học.

Căn cứ công văn số 386/PGDĐT-TH ngày 10/12/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quốc Oai về hướng dẫn kiểm tra, đánh giá và sơ kết học kỳ 1 năm học 2020-2021;

Trường Tiểu học Hòa Thạch B xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá  định kì cuối HKI năm học 2020-2021 như sau:

I. Mục đích:

Kiểm tra định kì cuối học kì I là việc nhằm nắm bắt tình hình học sinh, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Yêu cầu cần đạt và những biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực môn học. Do đó, giáo viên phải tổ chức kiểm tra định kì nghiêm túc, nhẹ nhàng, thân thiện; không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh và các em học sinh trước kì kiểm tra.

- Kết quả kiểm tra là cơ sở giúp cho giáo viên chủ động hơn trong việc điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, giúp học sinh rèn luyện, phấn đấu vươn lên đạt yêu cầu vào cuối năm học theo chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu cần đạt.

II. Tổ chức thực hiện:

1. Tổ chức ôn tập:

-  Tổ chuyên môn và giáo viên có kế hoạch ôn tập cho học sinh và kế hoạch giúp đỡ riêng cho học sinh có kết quả đánh giá thường xuyên chưa hoàn thành; thông báo lịch kiểm tra và phối hợp cùng gia đình nhằm chuẩn bị các điều kiện học tập thật tốt cho học sinh. Tuyệt đối không chạy theo thành tích để đối phó, gây áp lực, tạo không khí căng thẳng, nặng nề cho học sinh.

- Việc tổ chức ôn tập được thực hiện ngay trên lớp học, không giao bài tập về nhà đối với học sinh học 2 buổi/ngày; không soạn đề cương bắt buộc học sinh làm bài, tránh việc nhồi nhét kiến thức dưới hình thức học thuộc lòng bài mẫu, đề cương; không cho học sinh tập chép cả bài tập đọc. Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh cách tự học, tự rèn luyện theo đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng.

2. Thời gian kiểm tra định kì cuối học kì I:

 

Môn

Khối

Ngày kiểm tra

Ghi chú

 

Tiếng anh

3

Chiều thứ tư 30/12/2020

 

4

Chiều thứ năm 31/12/2020

 

5

Sáng thứ ba 29/12/2020

 

 

Tin học

    3

Sáng thứ 4 ngày 30/12/2020

 

4

Chiều thứ 3 ngày 29/12/2020

 

5

Chiều thứ 5 ngày 31/12/2020

 

Khoa, LS và địa lí

4,5

Sáng thứ tư 30/12/2020

 

Toán và Tiếng việt

1 - 5

Sáng thứ thư ngày 6/01/2021

 

 

3. Tổ chức kiểm tra định kì cuối HKI:

3.1. Yêu cầu chung:

-  Hiệu trưởng chịu trách nhiệm việc đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu về tổ chức và quản lý hành chính: có kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì; có quyết định phân công ra đề, duyệt đề, bảo mật đề. Quy trình ra đề, duyệt đề phải thực hiện nghiêm túc, cẩn trọng để đảm bảo tính chính xác, khoa học.

- Nội dung đề kiểm tra định kì căn cứ theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học; phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh; nội dung đối với lớp 1 phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học.

- Nội dung kiểm tra giới hạn từ Tuần 1 đến Tuần 17 (riêng môn Toán và môn Tiếng Việt lớp 4, 5 nội dung kiểm tra giới hạn từ Tuần 11 đến Tuần 17)

3.2. Ra đề và duyệt đề:

Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện phân công soạn và duyệt đề đảm bảo các yêu cầu sau:

- Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT (điều 15, khoản 2, điểm b và điều 18, khoản 2). Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành qui định đánh giá học sinh tiểu học ( điều 7, khoản 1 điểm  b,c,d)

Đề kiểm tra cần chính xác và khoa học, đánh giá được kết quả thực chất của học sinh. Câu lệnh trong đề kiểm tra cần tường minh, chặt chẽ, khoa học. Phần hướng dẫn chấm phải rõ ràng và có đáp án chính xác. Đáp án phải phù hợp với yêu cầu của lệnh đề.

- Đề kiểm tra đảm bảo bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh, được thiết kế theo 4 mức với lớp 2,3,4,5:

Mức 1 (30%): Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học.

Mức 2 (30%): Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân.

Mức 3 (30%): Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống.

Mức 4 (10%): Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt.

Và 3 mức độ đối với lớp 1:

Mức 1 (50%): Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập.

Mức 2 (35%): Kết nối sắp xếp lại một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự.

Mức 3 (15%): Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống..

3.3. Coi và chấm kiểm tra định kì:

- Giáo viên chủ nhiệm coi kiểm tra tại lớp mình phụ trách, tổ chức cho học sinh làm dưới dạng một bài kiểm tra ( theo đề của tổ chuyên môn), nhẹ nhàng, không gây căng thẳng.

- Giáo viên chủ nhiệm chấm bài lớp mình, ghi nhận những hạn chế của học sinh trong quá trình làm bài, kèm theo lời nhận xét tường minh để giúp giáo viên và phụ huynh có cơ sở tập trung bồi dưỡng và rèn luyện cho học sinh trong học kì II.

- Bài kiểm tra cuối kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm cuối cùng theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm thập phân, đồng thời trả bài lại cho học sinh theo quy định.

3.4. Đối với học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập; thực hiện theo Điều 12, Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT và điều 8 Thông tư 27/2020/ TT-BGDĐT

4. Lưu ý:

Đối với các môn có bài kiểm tra định kì cần bám sát những quy định tại điều 10 Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo  và điều 7 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo  cụ thể đối với từng môn như sau:

4.1. Môn Toán

Thời gian làm bài:40 phút  

-  Đối với các mạch kiến thức:

+ Số học (khoảng 50%): Củng cố về các vòng số và các phép tính trên các vòng số.

Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 27%): tập trung về các bảng đơn vị đo.

Yếu tố hình học (khoảng 23%): Xoay quanh các hình trọng tâm trong chương trình đã học.

Giải toán có lời văn: tăng cường các bài toán phát triển năng lực, thông qua các tình huống trong thực tế cuộc sống được tích hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận dụng.

4.2. Môn Tiếng Việt:

- Khuyến khích sử dụng các văn bản ngoài sách giáo khoa đối với nội dung Đọc thầm; áp dụng các bài tập luyện viết (đối với học sinh lớp 1), bài tập Luyện từ và Câu mới, mẫu bài tập hướng đến khắc phục lỗi chính tả phương ngữ của học sinh theo nội dung đã được tập huấn, nội dung đề (đặc biệt là đề Đọc thầm) cần hướng đến việc kiểm tra kĩ năng đọc và đọc hiểu của học sinh (tiến đến khuyến khích văn hóa đọc trong các giai đoạn giảng dạy sau).

        4.3. Môn Tin học:

        - Thời gian làm bài kiểm tra: Bài kiểm tra tin học được tiến hành trong thời gian một tiết học, với 40% thời gian cho bài tập lý thuyết và 60% cho bài tập thực hành.

           + Khuyến khích ra đề kiểm tra lý thuyết dưới dạng trắc nghiệm, có thể sử dụng các phần mềm tạo trắc nghiệm để chuẩn bị sẵn cho học sinh làm bài trắc nghiệm ngay trên máy tính.

           + Đề kiểm tra thực hành bảo đảm có từ hai bài tập trở lên từ cơ bản (Thực hành theo mẫu cho sẵn) đến nâng cao (Thực hành sáng tạo).

           - Đánh giá: Kết quả kiểm tra là kết quả tổng cộng từ hai phần lý thuyết và thực hành với tỉ lệ điểm là 5 điểm lý thuyết và 5 điểm thực hành.

        4.4. Môn Tiếng Anh

- Nội dung đề kiểm tra 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Thời gian kiểm tra 40 phút đối với 3 kĩ năng nghe, đọc, viết. Kĩ năng nói giáo viên kiểm tra vào một buổi riêng theo các tiết dạy.

- Kết quả kiểm tra là kết điểm cộng từ 04 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.

5. Tổ chức chấm bài:

- Môn toán và Tiếng việt tổ chức chấm bài vào chiều thứ tư ngày 06/01/2021

- Các môn Tin học, Tiếng anh, Khoa học Lịch sử và địa lí giáo viên chấm bài sau buổi kiểm tra.

6. Báo cáo kết quả :

- Giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm nộp quả về nhà trường sau ngày kiểm tra ( môn toán và Tiếng việt nộp sáng thứ năm ngày 7/01/2021)

- Tổ chức đánh giá và cập nhật phần mềm Hanoiedu và thống kê số liệu trên phần mềm cơ sở dữ liệu xong trước ngày 15/01/2021.

Trường nộp mỗi khối một bộ đề kiểm tra định kì đầy đủ các môn, gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng bản mềm trước ngày 18/01/2021.

Trên đây là Kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá cuối học kì I, năm học 2020-2021, nhà trường đề nghị giáo viên và học sinh thực hiện nghiêm túc./.

                                               

 Nơi nhận                                                                                                 Hiệu trưởng

- Tổ CM

- Lưu VT

-  Phòng giáo dục

 

                                                                                                              Nguyễn Xuân Kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 3
Tháng 12 : 15
Năm 2021 : 3.061